QUY TẮC BIẾN ÂM

Lê Văn Lẻ

Lê Văn Lẻ

Tác giả bài viết

Ngày đăng

Saturday 21/03/2026 - 18:02

Featured blog post

1. Biến điệu của Thanh 3

Đây là quy tắc phổ biến nhất. Khi hai âm tiết cùng mang thanh 3 đi liền nhau, âm tiết đầu tiên sẽ chuyển sang đọc thành thanh 2.

Công thức: Thanh 3 + Thanh 3 ➔ Thanh 2 + Thanh 3

Ví dụ:

Nǐ hǎo hǎo (你好 - Xin chào)

Shǒubiǎo ➔ Shóubiǎo (手表 - Đồng hồ)

Fǔdǎo ➔ dǎo (辅导 - Phụ đạo

2. Quy tắc biến âm của "一" (Yī) và "不" (Bù)

Hai từ này có sự thay đổi thanh điệu tùy thuộc vào từ đứng sau nó:

Đối với "一" (Yī - Số 1):

Đọc là "yī" (thanh 1): Khi đứng một mình hoặc dùng để đếm số.

Đọc là "yì" (thanh 4): Khi đứng trước từ mang thanh 1, 2, 3. (VD: yì tiān, yì nián).

Đọc là "yí" (thanh 2): Khi đứng trước từ mang thanh 4. (VD: yí gè).

Đối với "不" (Bù - Không):

Đọc là "bù" (thanh 4): Khi đứng trước thanh 1, 2, 3. (VD: bù tīng, bù xué).

Đọc là "bú" (thanh 2): Khi đứng trước một từ cũng mang thanh 4. (VD: bú qù, bú kàn).

Từ gốc

Trường hợp

Cách đọc mới

Ví dụ

不 (Bù)

Trước thanh 4

(thanh 2)

qù (Không đi)

一 (Yī)

Trước thanh 4

(thanh 4)

gè (Một cái)

一 (Yī)

Trước thanh 1, 2, 3

(thanh 4)

tiān (Một ngày)

3. Thanh nhẹ

Trong tiếng Trung, có một số âm tiết đọc rất nhẹ và ngắn, không có dấu thanh điệu phía trên.

Cách đọc: Ngắn gọn, nhẹ nhàng.

Ví dụ: Māma (妈妈 - Mẹ)

Nǐ de (你的 - Của bạn)

Péngyou (朋友 - Bạn bè)

=> Thanh nhẹ: Đọc ngắn, dứt khoát.

4. Vần cuốn lưỡi

Vần cuốn lưỡi thường xuất hiện ở giọng vùng Bắc Kinh, bằng cách thêm âm "r" vào sau âm tiết gốc.

Ký hiệu: Viết thêm chữ "r" (儿) vào sau pinyin.

Ví dụ: Huà ➔ Huàr (画儿 - Bức tranh)

Wán ➔ Wánr (玩儿 - Chơi)

=>Vần cuốn lưỡi (er): Thêm chữ "r" vào cuối âm tiết để tạo giọng bản xứ Bắc Kinh.